Chức năngcủa hệ thống:

a.       Quản lý lý lịch khoa học của cánbộ:

- Quản lý chi tiết về hồ sơ khoa học của cán bộnhư mã, họ tên, ngày sinh, giới tính, học hàm, học vị, chuyên nghành, chuyênmôn, địa chỉ thông tin liên lạc…

- Quản lý về trình độ ngoại ngữ: quản lýdanh sách các ngoại ngữ cán bộ đó biết, quá trình này chủ yếu quản lý về quátrình nghe nói, viết, nói, đọc hiểu tài liệu.

- Quản lý quá trình công tác: từ trướckhi đến cơ quan đến thời điểm hiện tại.

- Quản lý quá trình đào tạo của cánbộ: như thời gian đào tạo, bậc, nơi đào tạo.

- Quản lý quá trình nghiên cứu khoa họccủa cán bộ: danh sách các đề tài khao học mà cán bộ đã tham gia nghiên cứu.

- Quản lý quá trình tham gia giảng dạy : đó làdanh sách các sinh viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học được hướng dẫn.

- Quản lý danh sách các công trình đã được công bố :

+Sách phục vụ đào tạo đại học, sau đại học được xuất bản trong nước,ngoài nước.

+ Các bài báo được đăng trên cáctạp chí ở trong nước và quốc tế.

+ Các bài viết được đăng trên Kỷyếu Hội nghị trong nước và quốc tế.

- Quản lý danh sách các giải thưởng đã đạt được

+ Giải thưởng về khoa học công nghệ.

+ Các bằng phát minh, sáng chế được cấp.

+ Các bằng về giải pháp hữu ích.

+ Danh sách các ứng dụng thực tiễn và thương mại hóa kết quảnghiên cứu

- Các thông tin khác:

+ Tham gia các chương trình trong và ngoài nước.

+ Tham giacác Hiệp hội Khoa học, Ban biên tập các tạp chí Khoa học, Ban tổ chức các Hộinghị về KH&CN.

+ Tham gia làm việc tại Trường  Đại học/ Viện/ Trung tâm nghiên cứu theo lờimời

b. Quản lý thông tin đề tài được đề xuất: quản lý danh sách các đề tài được đề xuất, lưu trữ hồ sơ thông tin về đềtài được đề xuất, quá trình đề xuất này có thề tiến hành thêm sửa xóa, in ấnphiếu đề xuất đề tài

c. Thuyết minh – giải trình thông tin về đề tài :

- Quản lý chi tiết hơn vềthông tin đề tài như mã, tên đề tài, dạng đề tài, thời gian nghiên cứu, cấpquản lý, nội dung nghiên cứu…

- Chủ nhiệm đề tài: cập nhậtthông tin chủ nhiệm đề tài.

- Cơ quan chủ trì: cập nhậtthông tin cơ quan chủ trì.

- Cơ quan quản lý đề tài: cậpnhật thông tin cơ quan quản lý đề tài

- Quản lý danh sách các cán bộtham gia đề tài: bao gồm cả chủ nhiệm đề tài và các cán bộ tham gia nghiên cứu

- Quản lý quá trình hợp tácquốc tế, các tổ chức tham gia thực hiện đề tài trong suốt quá trình thực hiệnđề tài.

- Quản lý tiến độ thực hiện đềtài.

- Danh sách các công trìnhnghiên cứu liên quan đến đề tài như tác giả, tên chương trình…..

- Quản lý các dạng kết quả sẽthu được của đề tài. Tùy theo từng dạng kết quả cụ thể sẽ có yêu cầu về khoahọc, ký thuật và chỉ tiêu chất lượng riêng.

- Quản lý kinh phí và nguồnkinh phí trong suốt quá trình thực hiện đề tài.

- Các kế hoạch sẽ triển khaikết quả nghiên cứu khi đề tài kết thúc.

- Cho phép in thuyết minh đềcương

d. Chọn hội đồng xét duyệt: việc chọnhội đồng xét duyệt là một khâu quan trọng trong quá trình quản lý đề tài. Quátrình chọn phải tuân theo tiêu chí như số thành viên hội đồng tối thiểu 5người, chủ nhiệm đề tài không nằm trong hội đồng…

e.       Xét duyệt đề tài:

- Dựa vào thông tin về đề tài từngthành viên hội đồng sẽ tiến hành cho điểm đề tài vào phiếu đánh gía thuyết minhđề cương đề tài, tổng hợp các phiếu này sẽtự động cho ra điểm bình  quân củakết quả.

- Nếu điểm bình quân>=80-100: ưu tiên phê duyệt, >=60-80: phê duyệt, <60: không phê duyệt

- Cho phép in phiếu đánh giávà in phiếu xét duyệt

f. Danh sách đề tài được xét duyệt:

g. Hợp đồng triển khai : cho phéptạo hợp đồng triển khai và in ấn đối với các đề tài đã được xét duyệt

h.       Báo cáo định kỳ thực hiện đề tài: trong quá trình thực hiện có thể tiến hành tạo và in ấn báo cáo định kỳ  thực hiện đề tài đối với đề tài đã được xétduyệt.

i. Chọn hội đồng nghiệm thu: đây cũnglà một khâu quan trọng trong  trước khitiến hành nghiệm thu. Số thành viên hội đồng tối thiểu là 7 người, chủ nhiệm đềtài không nằm trong thành viên hội đồng…

j. Nghiệm thu đề tài:

-Dựa theo nhiều tiêu chí thành viên hội đồng tiến hành cho điểm vào phiếunghiệm thu, tổng hợp các phiếu này sẽ tự động cho ra điểm bình quân

- Nếu điểm bình quân >=80-100: ưu tiên phê duyệt, >=60-80: phêduyệt, <60: không phê duyệt

- Cho phép in phiếu đánh giá và in phiếu nghiệm thu

k. Danh sách đề tài được nghiệm thu: có thể tiếnhành in giấy chứng nhận hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu đề tài nghiên cứu khoahọc.

 

 

l. Chức năng Tìm kiếm – báo cáo

ü Tìm kiếm : hỗ trợ tìm kiếm nhiều thông tinvề đề tài, lý lịch khoa học một cách nhanh gọn và chính xác.

ü Báo cáo : hỗ trợ báo cáo linh động có thểxem báo cáo dưới dạng biểu đồ hoặc dạng danh sách:

Danh sáchcác báo cáo :

- Báo cáo bằng biểu đồ:

+ Tỷ lệ phần trăm giữa đề tài đượcđề xuất và được xét duyệt.

+ Tỷ lệ phần trăm giữa đề tài đượcđề xuất và được nghiệm thu.

+ Tỷ lệ phần trăm giữa đề tài đượcxét duyệt và nghiệm thu.

- In phiếu:

+ In phiếu đề xất.

+ In phiếu thuyết minh đề tài.

+ In biên bản họp hội đồng khao học– xét duyệt đề tài.

+ In phiếu đánh giá xét duyệt đềtài.

+ In hợp đồng triển khai nhiệm vụđề tài NCKH.

+ In biên bản họp hội đồng thẩmđịnh nghiệm thu.

+ In báo cáo định ký thực hiện.

+ In phiếu đánh giá – nghiệm thu.

+ In giấy chứng nhận hoàn thànhnghiên cứu khoa học.

+ In lý lịch khoa học.

 

m.   Chức năng quản lý hệ thống.

+ Quản lýdanh mục dung chung:

Ø Danh mục được cập nhật mộtlần và dùng chung xuyên suốt toàn bộ hệ thống.

Ø Các danh mục chung bao gồm:học hàm, học vị, chuyên ngành, chuyên môn, địa phương, phòng khoa, bộ môn…

Ø Quản lý danh mục hội đồngkhoa học.

Ø Quản lý danh mục các đối tác

+ Quản lýphân quyền bảo mật hệ thống:

Ø Quản lý người dùng đăngnhập, đăng xuất hệ thống.

Ø Quản lý người sử dụng.

Ø Thay đổi mật khẩu.

Ø Phân quyền sử dụng tới từngchức năng của chương trình